Tiếng Anh Du học

Luyện thi các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế và giúp các học sinh thuận lợi săn học bổng, nộp hồ sơ đi du học tại các trường Đại học chất lượng trên thế giới.

A.Các chứng chỉ theo hệ thống Cambridge có giá trị vĩnh viễn, được chấp nhận tại các trường Đại học và công ty trên toàn thế giới:

 

Chứng chỉ B2 First (FCE) tương đương với IELTS level 5.5 – 6.5

  • Chứng chỉ B2 First (FCE) cho thấy học sinh có những kỹ năng ngôn ngữ cần thiết để giao tiếp trong môi trường nói tiếng Anh.
  • Đây cũng là một cách tuyệt vời để học sinh chuẩn bị cho các kỳ thi cấp độ cao hơn như C1 Advanced.
  • Chứng chỉ B2 First (FCE) cho thấy học sinh có thể:
  • giao tiếp trực tiếp một cách hiệu quả, bày tỏ quan điểm và trình bày các lập luận
  • viết tiếng Anh một cách rõ ràng và chi tiết, trình bày ý kiến và giải thích các ưu khuyết điểm về các quan điểm khác nhau
  • theo dõi tin tức
  • viết thư, báo cáo, truyện kể và nhiều loại văn bản khác.

 

  • Thời gian học: 5 khóa, mỗi khóa 16 – 24 buổi tùy theo lịch học 2 hoặc 3 buổi/ tuần

 

Chứng chỉ C1 Advanced (CAE) tương đương với IELTS level 7.0 – 8.0

  • C1 Advanced (CAE) là một trong số những chứng chỉ thuộc Cambridge English Qualifications. Đây là chứng chỉ cao cấp và chuyên sâu cho thấy bạn đã có những kỹ năng ngôn ngữ mà các nhà tuyển dụng và các trường đại học đang tìm kiếm.
  • Việc chuẩn bị cho kỳ thi Cambridge English: Advanced sẽ giúp người học phát triển các kỹ năng cần thiết để có thể phát huy tối đa việc học, làm việc và sinh sống ở các nước nói tiếng Anh.
  • Kỳ thi này là một bước tiến hợp lý trong hành trình học ngôn ngữ của bạn chuyển tiếp từ Cambridge English: First (FCE) sang Cambridge English: Proficiency (CPE).
  • Chứng chỉ Cambridge C1 CAE cho thấy bạn có thể:
  • theo học một chương trình học thuật ở trình độ đại học
  • giao tiếp hiệu quả ở cấp quản lý và chuyên môn
  • tự tin tham gia vào các cuộc họp công sở, cũng như các hội thảo hay hướng dẫn về học thuật
  • trình bày quan điểm cá nhân một cách lưu loát.

 

  • Thời gian học: 5 khóa, mỗi khóa 16 – 24 buổi tùy theo lịch học 2 hoặc 3 buổi/ tuần

 

B.Chứng chỉ IELTS: có giá trị 2 năm, được chấp nhận tại các trường Đại học và công ty trên toàn thế giới

  • Chứng chỉ này có tên tiếng Anh là International English Language Testing System – một hệ thống kiểm tra tiếng Anh quốc tế. Điều này đồng nghĩa với việc IELTS là một bài kiểm tra trình độ tiếng Anh, không phải là một chương trình học tiếng Anh nào cả.
  • Cấp độ IELTS được xác định và thể hiện hiện qua hệ thống điểm số bài thi của IELTS (0-9) bao gồm điểm số tổng (IELTS Overall Score) và điểm thành phần của bốn kỹ năng Listening (Nghe), Speaking (Nói), Reading (Đọc), Writing (Viết).
  • Thường các hoc viên IELTS sẽ có định hướng đi du học. Ở tại mỗi quốc gia sẽ yêu cầu một trình độ khác nhau như:
  • Tại Mỹ: Bậc cao đẳng là IELTS 5.5. Bậc đại học và cao học sẽ yêu cầu mức cao hơn là 6.0 – 6.5.
  • Tại Úc: Bậc cao đẳng chỉ yêu cầu tối thiểu là 4.5. Đại học và sau đại học tối thiểu 5.0. Còn muốn định cư tại đây bạn cần đạt IELTS 6.0.
  • Tại Canada: IELTS 6.0 với hệ cao đẳng và IELTS 6.5 với hệ đại học.
  • Một số quốc gia châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc cũng yêu cầu các du học sinh có IELTS 5.5 trở lên.

Tại Milsgate, học viên sẽ được học IELTS  theo 8 cấp độ tùy theo năng lực của học viên và có định hướng rõ ràng cho từng khóa học để đạt được mục tiêu như mong muốn:

No. IELTS – 8 cấp độ Trình độ tương ứng Chuẩn đầu ra Tổng giờ học Thời lượng buổi học thời gian học
1 Pre IELTS 1 – Nền Tảng 0 2 60 2h/ buổi , 3 buổi/tuần 4 tháng
2 Pre IELTS 2 – Nền Tảng 2 3 60 2h/ buổi , 3 buổi/tuần 4 tháng
3 IELTS Foundation – KET – Định hướng 3 4 60 2h/ buổi , 3 buổi/tuần 4 tháng
4 IELTS Low Intermediate – PET  – Định hướng 4 5 72 2h/ buổi , 3 buổi/tuần 5 tháng
5 IELTS Intermediate – Phổ thông 5 6 72 2h/ buổi , 3 buổi/tuần 5 tháng
6 IELTS High Intermediate – Nâng cao 5.5 – 6.0 6.5 72 2h/ buổi , 3 buổi/tuần 5 tháng
7 IELTS UPPER Intermediate – Chuyên sâu 6.5 7.0 72 2h/ buổi , 3 buổi/tuần 5 tháng
8 IELTS Advanced – Chuyên sâu 6.5 – 7.0 7.5 + 72 2h/ buổi , 3 buổi/tuần 5 tháng

 

C.    Chứng chỉ TOEFL:

  • Bài thi TOEFL ITP là bài thi đánh giá trình độ sử dụng tiếng Anh dành cho những người sử dụng Tiếng Anh như một ngoại ngữ. Đây là bài thi học thuật, dùng để đánh giá trình độ Anh Ngữ của các học viên từ bậc trung cấp đến cao cấp.
  • TOEFL IBT có hình thức thi trên máy tính, kéo dài với 4 tiếng đồng hồ với 4 phần thi nghe, nói, đọc, viết. Nội dung của bài thi tập trung vào việc dùng tiếng Anh trong môi trường đại học, cao đẳng.
  •  Bằng TOEFL sẽ có giá trị sử dụng như bằng IELTS hay PTE trong vòng 2 năm. Bạn sẽ cần phải thi lại sau khi chứng chỉ hết hạn vì khả năng sử dụng tiếng Anh của bạn có thể sẽ thay đổi trong thời gian 2 năm.
  • Điểm TOEFL được chấp nhận tại khoảng 10.000 trường đại học trên 150 quốc gia trên toàn thế giới. Đây là một trong những lý do tại sao hơn 35 triệu người đã tham gia kỳ thi TOEFL cho đến nay.

 

  • Thời gian học: 5 khóa, mỗi khóa 16 – 24 buổi tùy theo lịch học 2 hoặc 3 buổi/ tuần

 

Khung tham chiếu CEFR – CAMBRIDGE với các chứng chỉ tiếng Anh khác